Thuốc Klacid – Cảnh Báo, Liều Lượng Và Tác Dụng Phụ

Thuốc klacid là một loại thuốc kháng sinh trong nhóm macrolid. Có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc phân chia của vi khuẩn. Nó được sử dụng để ngăn ngừa hoặc điều trị nhiễm trùng do các loại vi khuẩn khác nhau trong cơ thể, cả trên da và trong hệ thống hô hấp.

1. Cảnh báo về thuốc klacid

Những người thuộc các nhóm sau không được sử dụng thuốc klacid.

  • Có tiền sử rối loạn nhịp tim với hội chứng QT dài (Long QT Syndrome).
  • Rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng
  • Bị vàng da hoặc các vấn đề về gan do dùng thuốc klacid

Những người trong các nhóm sau, phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc klacid.

  • Mang thai, có nhiều khả năng mang thai. Vì thuốc có thể gây hại cho thai nhi Kể cả phụ nữ đang cho con bú
  • Có tiền sử dị ứng thuốc klacid Azithromycin (klacid), Erythromycin (Dirithromycin) iritomycin (Erythromycin) Telitomycin (Telithromycin) hoặc các loại thuốc khác
  • Các thành viên trong gia đình có tiền sử mắc hội chứng QT dài.
  • Chất điện giải trong cơ thể mất cân bằng
  • Lên kế hoạch phẫu thuật. Đặc biệt là phẫu thuật miệng
  • Bị bệnh gan hoặc thận
  • Bị yếu cơ
  • Bị rối loạn chuyển hóa porphyrin

2. Liều lượng thuốc klacid 

Liều lượng thuốc klacid

Sử dụng thuốc klacid để điều trị mỗi loại triệu chứng sẽ khác nhau. Tùy thuộc vào việc sử dụng để điều trị hoặc phòng ngừa bất kỳ bệnh nào. Bao gồm cả loại hành động của thuốc. Ví dụ về lượng liều lượng như sau.

2.1. Viêm amidan và viêm họng

  • Người lớn: Liều uống giải phóng tức thời 250mg, cứ 12 giờ một lần trong 10 ngày.
  • Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên: Liều uống giải phóng tức thời: 7,5 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể 12 giờ một lần trong 10 ngày (tối đa 500 mg mỗi liều).

2.2. Nhiễm trùng da và cấu trúc da

  • Người lớn: Liều dùng đường uống thuốc klacid là 250 mg mỗi 12 giờ trong 7-14 ngày.
  • Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên: Liều uống giải phóng tức thời: 7,5 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể 12 giờ một lần trong 10 ngày (tối đa 500 mg mỗi liều).

2.3. Viêm xoang

  • Người lớn: Liều uống giải phóng tức thời 500mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày ; uống 1000mg mỗi 24 giờ trong 14 ngày.
  • Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên: Liều uống giải phóng tức thời: 7,5 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể 12 giờ một lần trong 10 ngày (tối đa 500 mg mỗi liều).

2.4. Viêm phổi

  • Thuốc phổ thuốc cho người lớn liều tức thời 250mg cứ 12 giờ một lần trong 7 ngày khi bị nhiễm vi khuẩn Hill, Mo., một nhóm của Bệnh viện Bệnh viện Quốc tế (H Influenzae) phổ thuốc uống tức thì liều 250mg cứ 12 giờ một lần. 7-14 ngày được sử dụng khi bị nhiễm vi khuẩn Chlamydia Pneumoniae (S Pneumoniae) . Giờ trong 7 ngày
  • Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên: Liều uống giải phóng tức thời: 7,5 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể 12 giờ một lần trong 10 ngày (tối đa 500 mg mỗi liều).

2.5. Bệnh ho gà

  • NGƯỜI LỚN: Liều uống giải phóng tức thời 500 mg, cứ 12 giờ một lần trong 7 ngày.
  • Trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên: Thuốc uống giải phóng tức thời, 7,5 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể 12 giờ một lần trong 7 ngày (tối đa 500 mg mỗi liều).

2.6. Viêm tai giữa

  • Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên: Liều uống giải phóng tức thời: 7,5 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể 12 giờ một lần trong 10 ngày (tối đa 500 mg mỗi liều).

2.8. Bệnh H. pylori

Sử dụng 3 loại thuốc cùng nhau để điều trị (Liệu pháp 3 thuốc)

  • Thuốc uống tác dụng tức thì, 500mg kết hợp với amoxicillin. (Amoxicillin) và lansoprazole (Lansoprazole) 12 giờ một lần trong 10-14 ngày
  • Viên uống giải phóng tức thời: 500mg kết hợp với amoxicillin và omeprazole cứ 12 giờ một lần trong 10 ngày.

Sử dụng hai loại thuốc cùng nhau để điều trị (Liệu pháp kép)

  • 500mg omeprazole cứ 8 giờ một lần trong 14 ngày
  • 500mg ranitidine bismuth citrate cứ 8-12 giờ một lần trong 14 ngày.

3. Tác dụng phụ do sử dụng thuốc klacid

Tác dụng phụ do sử dụng thuốc klacid

Người dùng thuốc klacid có thể có các tác dụng phụ mà không cần điều trị y tế. Chẳng hạn như ợ hơi, xì hơi, đầy hơi trong dạ dày hoặc ruột. Đau bụng hoặc thay đổi khẩu vị. Khi cơ thể thích nghi với thuốc thì các triệu chứng như vậy có thể biến mất.

Nhưng nếu các triệu chứng kéo dài hoặc gây khó chịu. Nên đến bác sĩ kiểm tra, đặc biệt nếu các triệu chứng sau xuất hiện nên đi khám ngay:

  • Các vấn đề về gan như vàng da hoặc mắt, không thể ăn uống, đau bụng trên. Nước tiểu sẫm màu, kiệt sức, v.v.
  • Các vấn đề về nhịp tim, chẳng hạn như nhịp tim nhanh
  • Phản ứng dị ứng, bao gồm sưng mặt, môi và cổ họng, khó thở, phát ban, phát ban. Hoặc các tình trạng da nghiêm trọng khác

Hy vọng bài viết trên sẽ cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích về thuốc klacid. Hãy chăm sóc cơ thể theo cách an toàn và hiệu quả nhất

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây